Home Feed Your MindSEOOn-Page SEO 22 Điều Phải Làm Sau Khi Cài Đặt WordPress

22 Điều Phải Làm Sau Khi Cài Đặt WordPress

by Ngoc Anh

Tính đến 2020, wordpress vẫn là mã nguồn mở được yêu thích hàng đầu ở Việt Nam và nhiều nhiều quốc gia khác trong việc xây dựng website. WordPress đơn giản, dễ cài đặt, dễ dùng, dễ thêm thắt chức năng bằng việc cài/gỡ một số plugin, dễ thiết kế giao diện chỉ bằng một số tool kéo thả như Elementor, Wp Builder…

Đơn giản là vậy, nhưng liệu bạn đã biết cài đặt chính xác và đầy đủ wordpress… để tạo mọi điều kiện thuận lợi cho SEO chưa? Sau đây là danh sách 22 việc cần làm đầu tiên sau khi cài wordpress. Thực ra danh sách này có thể dài lên 100 cái, nhưng mình  sẽ dừng ở số 22 yêu thích :))))

1. Cài mật khẩu siêu khó cho Admin 

Nếu bạn không muốn một ngày đẹp trời, website của bạn bị điều hướng sang những trang kiểu “Đây là cách cô gái 9x kiếm 100 triệu một ngày” hay “100 cách đơn giản để điều trị bệnh trĩ”…. hay kinh khủng hơn là website bị index hàng loạt các trang tiếng Nhật, tiếng Tàu… thì việc đầu tiên phải làm là cài password cho admin thật khó. Bạn nên dùng mấy password mà wordpress tạo ra, kiểu: 

&BHftLZMDN*Lby9UkWQ%GQ)v
5%ABPY!iFjE4$V8)L8^QO&ZQ
Fivc%JI&S$Rlwt252#cpUPt2

Và nhớ chỉ cấp quyền admin cho những người thực sự quan trọng, tất cả các bạn cộng tác viên, nhân viên thực tập, nhân viên chưa chính thức, thậm chí cả IT và các bạn marketing không hiểu rõ wordpress…. cũng chỉ nên cấp quyền editor hoặc thấp hơn.

2. Cài SSL 

Cài SSL, hay còn gọi là cài “https” cho website thay vì “http”. Càng ngày google càng khó tính, không có http thì người dùng không thể truy cập được (ngày xưa còn có kiểu “accept risk” rồi vào xem tiếp, giờ thì tuyệt đối không vào được) 

Cách cài đặt rất đơn giản, bạn chỉ cần dùng plugin Really Simple SSL là xong 

3. Cài đặt các Plugin quan trọng 

Mội người vẫn khuyên muốn website nhanh thì cài càng ít plugin càng tốt. Nhưng, nếu web của bạn không phải customize code, không có sẵn một số tính năng, bạn vẫn phải ngậm ngùi cài thêm một đống plugin để website của bạn có thể hoạt động mượt mà.  Một số plugin bạn nên cài như Really Simple SSL, Yoast SEO, Wordfence hoặc Ithemes Security…
Xem danh sách plugins nên cài cho wordpress ở đây nhé

4. Cài đặt Meta Title, Meta Description cho Website 

Okie, an toàn là ưu tiên đầu tiên. Giờ thì bạn bắt đầu đến các vấn đề về SEO. Trước hết là cài đặt tiêu đề và mô tả cho website. Bạn vào trang Home Page của mình và tới phần cài đặt Yoast SEO phía dưới bài viết và chỉnh lại title và Meta Description cho trang nhé. 

Sau đó, kiểm tra lại bằng cách xem Home Page và bấm vào tool “SEO Meta in One Click” 

5. Cài Search Console 

Có vô số seo tool giúp bạn theo dõi các lỗi onpage và audit website, nhưng trước hết hãy nghe google. Google là người quyết định thứ hạng website của bạn mà, nên dù Google chỉ check ra 3 lỗi nhưng các SEO Tool audit khác như Screaming Frog, Website Auditer (SEO Power Suite)… check ra 3000 lỗi, bạn chỉ cần ưu tiên sửa 3 lỗi của Google là okie rồi. 

Sau khi đăng nhập vào Search Console, bạn chọn “Add Property” và nhập thông tin website của bạn. Có 3 cách để xác thực (verify) bạn là chủ sở hữu của website và có quyền cài đặt Search Console, bao gồm: 

  • Xác thực bằng Google Tag Manager: xem cách bên dưới 
  • Xác thực bằng Google Analytics: xem cách cài đặt bên dưới 
  • Mã html: cách này rất đơn giản, chỉ cần copy và paste vào phần header website của bạn thôi. Bạn cài plugin “Insert Header and Footer” và paste đoạn html đó vào <head>
  • Tải file lên host: các cách trên có thể lỗi, nhưng cách này thường “một phát ăn luôn”. Download file về và tải lên host thôi.

6. Cài Tag Manager 

Tag Manager là công cụ thần thánh. Ban đầu, với mình tag manager là cách gắn code vào <head> của 1 trang bất kỳ để mình cài đặt các tool cần thiết như Fullstory, Google Analytics, Tawk.to… Nhưng sau đó, mình khám phá ra vô vàn tính năng của Tag Manager trong việc tracking các hoạt động của khách hàng trên website (Ví du: khách click vào số điện thoại, khách thường xem bao nhiêu phần trăm độ dài website, khách thường bấm vào nút nào…) Google Tag Manager gửi các thông tin đó đến Google Analytics và cho bạn một báo cáo “siêu cấp” về hành vi, trải nghiệm của khách hàng… Từ đó bạn có đủ thông tin để tối ưu trải nghiệm UX, UI và cải thiện tỷ lệ chuyển đổi (Conversion Rate). 

Đọc thêm về cách cài đặt và một số trò cài tag manager ở đây nha

7. Cài Google Analytics 

Bạn muốn biét chính xác một ngày/tuần/tháng/giai đoạn… có bao nhiêu người truy cập, và họ đến từ kênh/nguồn nào, ở khu vực nào… hành trình của họ trên website như nào… có bao nhiêu người mua hàng, điền form và để lại thông tin… nói chung gần như mọi thông tin về traffic và người dùng trên website.. bạn phải cài Google Analytics. 

Bạn có thể cài bằng cách, paste trực tiếp tracking code vào <head> qua plugin Insert Header and Footer, hoặc cài qua Tag Manager 

8. Chỉnh sửa Permalink 

Permalink là cách bạn chỉnh sửa, cài đặt cấu trúc link cho post, page, category… Vậy tại sao nó lại quan trọng?

Vì nó chính là phần quan trọng bậc nhất của cấu trúc website. Trong kế hoạch SEO của bạn, chắc chắn phải có 1 phần về cấu trúc website. Bạn sẽ xây dựng theo cấu trúc silo, hay cấu trúc phẳng… Với lĩnh vực mà bạn đang SEO, với quy mô website bạn dự định xây, với mục đích SEO của bạn, dạng nào là phù hợp? 

Nếu bạn đang xây cấu trúc link phẳng bạn có thể đổi thành silo vào 1 ngày đẹp trời và ranking có thể bị ảnh hưởng ít nhiều sau đó hồi phục, nhưng nếu bạn đang xây silo mà đổi về phẳng thì sẽ bị gãy cấu trúc. 

Thế nên, hãy dành thời gian và tâm sức để xây dựng 1 cấu trúc hợp lý. 

Như các bạn có thể thấy, website của mình không xây silo. Vì quy mô web của mình nhỏ và silo khá phức tạp và cần chặt chẽ. Trong khi mình free-style. Nên mình để cấu trúc url là domain.com/post-name/

Nếu bạn xây cấu trúc phẳng thì chọn: 

  • domain.com/ten-bai-viet/
  • hoặc domain.com/ten-bai-viet.html 

Đừng dại mà táy máy đổi đi đổi lại phần này nhé. Và cũng đừng nên chọn dạng link có /?p=id-post và có chứa folder theo năm /2020/04/05/sample-post kia 

Vì : 

  • không ai muốn có dấu chấm hỏi ở url cả (Sai nguyên tắc url và là dynamic url) 
  • không ai muốn có tên folder: vì nó không theo cấu trúc nào, và bot google phải cực nhọc crawl qua mấy lớp folder mới đến được bài viết của bạn

Nếu vẫn chưa hiểu gì về cấu trúc website, thì đọc bài này nhé. 

9. Favicon, Logo 

Thú thật, bài viết này theo thứ tự trí nhớ của mình. Nó không có logic nào cả nên mới có kiểu đang cấu trúc website, quay về favicon và logo như này :d 

Favicon

Tại sao phải cài Favicon 

cài favicon vì đây là 1 trong các tiêu chí onpage, giúp website của bạn có màu sắc cá nhân hoặc đồng bộ thương hiệu, và giúp website nhìn không giống bị lỗi hay web bị hack:3 

Cách tạo Favicon 

Nếu công ty của bạn đã có bộ nhận diện thương hiệu, thì bạn cứ thế lấy mà dùng thôi. Nếu chưa có thể dùng các tool tạo favicon online và miễn phí như favicon.io hoặc cắt 1 phần logo của bạn ra, convert nó thành png :)) search google là tool nào cũng có, cái nào bạn thấy dễ dùng thì dùng thôi. 

Cách sửa Favicon 

Thường thì favicon sẽ nắm trong phần: Appearance >> Customize >> General Options 
Favicon nằm ngay trên đầu đó: 

Logo 

Tại sao lại cần logo?

Logo là 1 trong các tiêu chí onpage. Mình nghĩ Google muốn các website có logo, vì logo nói riêng, và bộ nhận diện thương hiệu nói chung giúp xác định 1 doanh nghiệp cụ thể. Website có đầy đủ thông tin doanh nghiệp, favicon, logo … là website của 1 doanh nghiệp “có thật” và có thể tin được 

Cách tạo logo?

Mình dùng tool Free Logo Design thấy rất ổn, do tool này gợi ý nhiều mẫu logo cho từng lĩnh vực và nhìn khá đẹp. Ngoài ra bạn có thể tham khảo các tool như Tailor Brand , Logo Master hoặc tham khảo các mẫu trên mạng và tự design bằng Canva (thiết kế online siêu dễ dùng), Sketch, hoặc các thứ kinh điển như Photoshop, Ai… 

Cách thay logo 

Tương tự như thay favicon, bạn vào Appearance >> Customize >> Logo and Header Options 

10. Xoá default Content 

Khi bạn cài đặt wordpress, nhất là khi bạn “Import Themes Demo included content” (cài đặt bản demo của themes kèm theo cả nội dung demo) bạn phải nhớ xoá hết đi. Thường bao gồm: 

  • Sample Page 
  • Các bài viết demo 
  • Các category demo
  • Xoá bớt/tất cả ảnh demo 

Làm việc này sớm nếu bạn không muốn đống nội dung hiển thị trên homepage khiến người đọc nhầm lẫn và không muốn chúng hiển thị trong sitemap và index trên trang kết quả tìm kiếm Google 

12. Cài Plugin bảo mật 

Dù đã có 1 bài riêng về cài plugin, nhưng mình vẫn phải liệt kê nhiệm vụ này vì bảo mật là ưu tiên hàng  đầu. Bạn có thể cài các tool phổ biến như Wordfence, Ithemes Security… Lưu ý cho các bạn dùng Wordfence là nó sẽ gây lỗi khi bạn import demo từ Elementor Pro nhé. Thật ra, sẽ còn nhiều lỗi khác sinh ra do xung đột với các plugin bảo mật… nên bạn cân nhắc kỹ trước khi cài đặt các tính năng khác. Nếu cần thiết cài, mình sẽ deactive plugin bảo mật 1 chút để cài xong active lại 

13. Chặn Comment Spam 

Ngoài việc cài plugin như Akismet để chặn Comment Spam, bạn nên tắt “Pingback và Trackbacks” trong phần: Setting >> Discussion >> Bỏ tick ô “Allow link notifications from other blogs (pingbacks and trackbacks) on new posts” 

Việc này giúp bạn chặn được kha khá comment spam và còn giúp website bạn tải nhanh hơn đó

14. Cài đặt và Submit Sitemap 

Mình không thích sitemap của Yoast SEO, nó quá nhiều: sitemap post, sitemap hình ảnh, sitemap category.. quên submit 1 cái là tiêu. Và nó không có frequency và priority. 
Nên mình dùng sitemap của Google Sitemap Xml

Nếu bạn dùng sitemap của 1 plugin khác như Google Sitemap Xml, Google by Bestwebsoft và đồng thời cài đặt Yoast Seo thì nhớ tắt sitemap của Yoast SEO đi nhé. 

Tạo được sitemap xong xuôi rồi thì: 

Submit sitemap lên Google Search Console 

Việc này là để khai báo sitemap với Google, giúp trang của bạn được index nhanh hơn.Những url có trong sitemap sẽ được ưu tiên index nhé.

Thêm Sitemap vào cuối file robots.txt 

Để giúp bot Google biết vị trí của sitemap và crawl dễ dàng hơn nhé 

15. Cài đặt trang Home Page 

Bạn có thể chọn 2 kiểu trang sau làm Homepage:

 “Latest Posts”  Homepage 

Đơn thuần hiển thị những bài viết mới nhất trên homepage, nhìn đơn giản nếu không muốn nói là xấu

Static Home Page 

Là trang bạn tự thiết kế, tự làm, không thay đổi 1 số cấu phần.. Tất nhiên, bạn vẫn có cách để hiển thị những bài viết mới nhất trên trang… Ưu điểm của trang này là đẹp nè, hiển thị được bất cứ thứ gì bạn muốn.

Như hình bên trên, các bạn thấy mình cũng dùng dạng này. Mình thiết kế 1 trang rất đẹp và chọn nó làm HomePage. Còn để hiển thị bài viết mới nhất, mình dùng Elementor, thêm 1-2 phần vào homepage và chọn hiển thị bài viết mới nhất, mình có thể chọn bài viết mới nhất của toàn page, của một số category/tag xác định… và cũng có thể chọn hiển thị những bài viết cụ thể. 

16. Kế hoạch Backup 

Với những đứa “vụng về” như mình khi sử dụng 1 thứ dễ làm hỏng như wordpress, thì backup và restore là vị cứu tinh. Trước khi sửa sang gì đó quan trọng, chỉ cần backup, và nếu sai thì restore lại bản cũ. 

Bạn nên backup trên host. Nếu trang không quá nặng, có thể dùng plugin. Plugin yêu thích của mình là “Duplicator”, bạn export database và cái gì đó (quên tên rồi T.T) tải về máy, sau đó có thể restore bằng cách import trong Mysql, hoặc restore bằng plugin.

17. Redirect 301 các trang www và non-www, Http và Https 

Bạn chọn 1 version mà bạn muốn sử dụng, ví dụ mình dùng: https://vyngocanh.com (https và non-www), sau đó đảm bảo redirect 301 các phiên bản còn lại về phiên bản chính thức. Việc này giúp bạn index đúng trang cần index và xử lý vụ trùng lặp nội dung do có nhiều phiên bản website cùng 1 lúc nhé. 
Để redirect, bạn thêm các lệnh sau vào htaccess (backup trước khi làm, tải file htaccess hiện tại về máy trước khi làm). Htaccess rất quyền năng, có thể gây sập web chỉ bằng 1 cú click nút “save” sau khi sửa :)) Be Careful nha, double check thậm chí triple check các lệnh sau bằng cách hỏi nhiều người có chuyên môn trước khi sửa nhé: 

RewriteCond %{HTTPS} off
RewriteRule .* https://%{HTTP_HOST}%{REQUEST_URI} [L,R=301]
RewriteCond %{HTTP_HOST} !^www\.
RewriteRule .* https://www.%{HTTP_HOST}%{REQUEST_URI} [L,R=301]

18. Cài đặt Robots.txt 

Disallow bot crawl những folder quan trọng và thêm sitemap vào cuối file robots.txt. Thông thường, wordpress hay disallow /wp-admin/ đó. 

19. Set up trang 404 đúng quy định 

Nếu 404 Page Not Found, bạn không có trang tương tự/trang thay thế cho trang 404 thì cứ để 404 Page Not Found. Hạn chế redirect về trang Home, và TUYỆT ĐỐI KHÔNG Redirect toàn bộ trang 404 về trang home nhé. Đọc thêm cách xử lý 404 Page tại đây 
Một trang 404 đạt chuẩn bao gồm: 

  • Giải thích lý do tại sao 404
  • Nút back về trang Home 
  • Nút search hoặc link liên quan gợi ý cho người dùng 

Đây là 404 của mình, cute không :d Đúng fan của Inside Out và Pixar :d 

20. Keyword và các thứ tương tự 

Từ khoá hay keyword thì mọi người nói mãi rồi, và nó cũng là bài học đầu tiên/căn bản nhất khi học SEO, nên mình chỉ nhắc nhanh thôi. Đảm bảo từ khoá bạn muốn rank xuất hiện trong: site title, site meta description, đoạn đầu tiên home page, H1, H2, nội dung trên trang… và các page, category , post cũng tương tự (H1, H2, Meta Description, đoạn mô tả đầu tiên, nội dung page), alt text hình ảnh…

21. No-index những thứ không cần thiết 

Bao gồm tag (không nên index), các category không quan trọng, các page không phục vụ ranking như Thank You Page,…. và nói chung những thứ bạn không thấy cần thiết. 
Có thể cài đặt no-index một loạt bằng các tool như Yoast SEO hoặc Meta Robots từng trang/bài cụ thể. Tick vào ô “no-index” là okie . 

22. Schema ạ 

Thú thật, sau khi cài schema mình cũng không thấy nhiều sự tăng trưởng đột biến như lời đồn =)) nhưng nếu bạn là túyp cẩn tắc vô áy náy, và tin tưởng vào độ uy tín của website E-A-T thì bạn nên cài. 
Có nhiều plugin giúp bạn viết và cài vào website, cũng có tool online…. 
nhưng mình khác :)) mình thích TỰ VIẾT và paste nó vào header (Trực tiếp hoặc qua Tag Manager) 

Tại sao???? vì các tool đó đều rất hạn chế trường thông tin khai báo, còn tự viết…. mình sẽ viết bất cứ thứ gì mình thích và  mình cần.
Thông thường, cho 1 website doanh nghiệp, mình sẽ viết 2 loại schema để khai báo với Google, bao gồm: Local Business, và Person (người đại diện cho doanh nghiệp đó). Bạn có thể xem cách mình viết schema tại đây, và đảm bảo :d ai nhìn cũng sẽ bảo “huhu chưa bao giờ thấy cái schema nào dài như này” =)))))) 
Bạn nhớ kiểm tra lại xem schema đúng chưa bằng Structured Data Testing Tool trước khi cài đặt để tránh Search Console báo 1 đống lỗi phiền phức nha.

Okie tạm thời thế nha. Nếu bạn không chắc chắn về vấn đề gì, thì để lại comment bên dưới, mình sẽ trả lời hết tâm huyết nhé ^^

You may also like

Leave a Comment